Kỹ năng mua thuốc và khám chữa bệnh tại Nhật 1


Các bạn du học sinh, tu nghiệp sinh đang sinh sống, làm viêc, học tập tại Nhật chú ý nhé!
Chúc các bạn luôn khỏe mạnh, có đầy đủ sức khỏe để  sinh sống, làm viêc, học tập tại Nhật.

Đi mua thuốc cảm ở Nhật – Những từ cần biết – Những loại thuốc cảm tốt.

Hiệu thuốc tiếng Nhật là 薬局(やっきょく)、薬屋(くすりや)hoặc ドラッグストア.
熱(ねつ)/ 発熱(はつねつ): sốt
鎮痛(ちんつう)/ 痛み止め(いたみどめ): giảm đau
鎮痛剤(ちんつうざい): thuốc giảm đau
風邪(かぜ): cảm cúm
総合(そうごう)かぜ薬: thuốc cảm cúm
のどが痛い・のどの痛み: đau họng
咳(せき): ho
たん:đờm
せき止め薬: thuốc chữa ho
去たん・去痰: long đờm
鼻水(はなみず): sổ mũi
鼻づまり: nghẹt mũi
くしゃみ: hắt xì
頭痛 (づつう): đau đầu
点鼻薬 (てんびやく)・点鼻液: thuốc nhỏ mũi
のどスプレー: thuốc xịt họng

Loại thuốc:
錠 (じょう): thuốc viên
カプセル: thuốc con nhộng
液・シロップ: thuốc nước/ si rô
包(ほう/ ぽう): thuốc gói

Trong ảnh là một số thuốc cảm tốt (thuốc tớ đã dùng + tham khảo từ bảng xếp hạng thuốc cảm trên mạng) Những thuốc này có thể mua trực tiếp ở hiệu thuốc mà không cần đơn của bác sĩ (đều dưới ¥2000). Tớ có ghi chú tên loại thuốc trong từng ảnh.

Đi khám răng ở Nhật – Những điều cần biết
1. Tìm phòng khám và đặt lịch hẹn:
Khoa răng tiếng Nhật là 歯科(しか). Thường thì mình hay tìm kiếm từ khóa 「歯科クリニック」(phòng khám răng) trong google map để xem chỗ nào gần nhà nhất, nếu có hiện review (đánh giá) thì chọn chỗ có nhiều sao. Nếu không có đánh giá thì đi thám thính mấy chỗ đó trước (vì gần nhà mà) để xem có rộng rãi, sạch sẽ hay không. Nếu bên ngoài nhìn ấn tượng có vẻ tốt sẽ lưu số điện thoại và đặt hẹn. Nếu bạn chưa quen gọi điện thoại thì vào thẳng quầy tiếp tân (受付:うけつけ)để hỏi và hẹn cho dễ.
*** Một số mẫu câu để hỏi và đặt hẹn:
・歯(は)の治療(ちりょう)を受(う)けたいんですが、診察(しんさつ)の予約(よやく)をおねがいします。
→ Tôi muốn trị liệu cho răng, xin cho tôi đặt lịch khám.

・~月~日はよろしいでしょうか。
→ Ngày … tháng … này có được không ạ?

・ 本日中(ほんじつちゅう)問題(もんだい)ありませんか。
→ Hẹn trong ngày hôm nay có được không?
Y tá hay bác sĩ ở Nhật rất tốt, nếu tiếng Nhật không rành lắm cũng đừng lo, bạn vừa nói vừa nghe, vừa hỏi lại vài lần, loay hoay 1 hồi cũng sẽ đặt được lịch hẹn thôi, yên tâm. Hồi xưa lúc mới sang tớ toàn đến thẳng clinic để hỏi rồi đặt luôn thôi vì sợ gọi điện thoại nói không hiểu, nói trực tiếp thì còn hoa chân múa tay được :))

2. Ngày đi khám bệnh:

  • Khi đến nơi bạn sẽ nói: 「~時(じ)に予約(よやく)した+Tên + です。」(Tôi là + tên, người đã đặt hẹn lúc … giờ).
    Ví dụ: 3時に予約したAです。Tôi là A, người đã hẹn khám lúc 3 giờ.
  • Y tá sẽ hỏi những câu tương tự như: 「保険証(ほけんしょう)をもっていますか?」Anh/chị có mang bảo hiểm không?
  • Sau đó bạn sẽ phải điền vào một tờ giấy gọi là 門集票(もんしゅうひょう), như kiểu bản khảo sát về cá nhân và tình trạng sức khỏe của bạn trước khi vào khám.
    Xem mẫu bảng này ở đây: http://www.nagashimadental.com/pdf/monshin_01.pdf
    *** Các từ vựng cần biết:

A. Trước khi vào trị liệu:
当院(とういん)をお選(えら)びいただいた理由(りゆう): Lý do lựa chọn clinic/bệnh viên chúng tôi.
Nói chung phần này không quan trọng lắm, bạn cứ tick vào 家の近くだから(いえのちかくだから: vì gần nhà) hoặc ホームページを見て

どうなさいますか/ どうしましたか/ 来院(らいいん)された理由(りゆう): Lý do đến khám bệnh (tức là bạn bị làm sao mà đi khám)
・ 歯が痛い(はがいたい): đau răng
・ 歯が折れた(はがおれた): gẫy răng
・ 歯肉(しにく)・歯ぐき(はぐき)が痛い(いたい)/腫(は)れている: đau lợi/ sưng lợi (nướu)
・ 歯(は)を抜(ぬ)く: nhổ răng
・ 歯(は)がしみる: ghê/buốt răng
・ 詰物 (つめもの)が取(と)れた: hàn răng bị rơi ra
・ 歯(は) を入れたい: muốn trồng răng
・ 検査(けんさ)をしてほしい: muốn được kiểm tra răng toàn bộ
・ 歯を白くしたい: muốn làm trắng răng
・ 歯の清掃(せいそう)をしてほしい/ 掃除(そうじ)してほしい: muốn lấy cao răng
・ 歯並び(はならび)をなおしたい: muốn chỉnh hình răng
・ 虫歯(むしば)・ムシ歯の穴(あな)をつめてほしい: muốn hàn/trám răng sâu
・ 義歯(ぎし)をつくってほしい: muốn làm răng giả
・ 痛(いた) みだけとってほしい: chỉ muốn giảm đau

・ 口臭(こうしゅう): hôi miệng
・ その他(そのた): các bệnh khác

どこが痛(いた)みますか。 Đau ở đâu?
– 右上奥歯(みぎうえおくば): răng hàm trên bên phải
– 左上奥歯(ひだりうえおくば): răng hàm trên bên trái
– 前上(まえうえ): răng cửa hàm trên
– 前下(まえした): răng cửa hàm dưới
– 右下奥歯(みぎしたおくば): răng hàm dưới bên phải
– 左下奥歯(ひだりしたおくば): răng hàm dưới bên trái
– 頬(ほお): má
– 舌(した): lưỡi
– 唇(くちびる): vùng miệng/môi
– 顔(かお): mặt

痛(いた)みはいつからですか。Bị đau từ bao giờ?
・ 今日(きょう)はじめて: từ hôm nay
・ ~ 日前(にちまえ)から: từ ~ ngày trước (mấy ngày trước)
・ ずっと前から:từ lâu lắm rồi
・ 時々(ときどき): thỉnh thoảng
・ 咬(か)むと痛(いた)い: đau khi nhai
・ 熱い(あつい)/ 冷たい(つめたい)ものを食べると痛い: đau khi ăn đồ nóng/lạnh

お口(くち) 以外(いがい)の健康状態(けんこうじょうたい)はいかがですか?Ngoài răng miệng ra thì tình hình sức khỏe nói chung như thế nào?
・ 良好(りょうこう): tốt
・ 普通(ふつう): bình thường
・ 調子(ちょうし)が悪(わる)い: tồi (具体的に(ぐたいてきに): ghi cụ thể…)

今までに大きな病気(びょうき)をしたことはありますか。Từ trước đến giờ đã bị bệnh gì nặng chưa?
・ 心臓病(しんぞうびょう): bệnh tim
・ 肝臓病(かんぞうびょう): bệnh gan
・ 腎臓病(じんぞうびょう): bệnh thận
・ 高血圧(こうけつあつ): cao huyết áp
+最高血圧(さいこうけつあつ): huyết áp cao nhất
+最低血圧(さいていけつあつ): huyết áp thấp nhất
・ 糖尿病(とうにょうびょう): bệnh tiểu đường
・ 特(とく)になし: Không có

かかりつけの病院(びょういん)・通院(つういん)中の病気(びょうき)はありますか。
Đã từng bị bệnh gì phải gọi bs đến nhà hay phải nhập viên chưa?

薬(くすり)を飲(の)んでいますか。
Có đang uống thuốc gì không?

妊娠(にんしん)していますか。Có thai không?
・ 可能性(かのうせい)はある: có khả năng
・ はい(~ヶ月): Có (mấy tháng)

アレルギーはありますか。Có bị dị ứng không?

一日に歯を磨(みが)くのは。Với việc đánh răng hàng ngày
・ 1日~回: 1 ngày ~ lần
・ いつ磨きますか。Khi nào đánh răng? 朝(あさ: sáng)、昼(ひる: trưa)、夜(よる: tối)

歯の麻酔(ますい)・抜歯(ばっし)などで具合(ぐあい)が悪(わる)くなったことはありますか。
Đã bao giờ cảm thấy khó chịu khi bị gây mê răng hay khi nhổ răng chưa?
・ 麻酔: thuốc mê
・ 抜歯: nhổ răng
・ 具合: tình trạng (sức khỏe)
・ 貧血(ひんけつ): thiếu máu

治療(ちりょう)について: Về vấn đề chữa trị
・ この機会(きかい)に悪いところは全部(ぜんぶ)治(な)したい
→ Dịp này tôi muốn chữa trị hết những chỗ bị tình trạng xấu
・ 痛いところだけ治したい。
→ Chỉ chữa những chỗ bị đau.

診療(しんりょう)についてご希望(きぼう)は。Nguyện vọng khám và chữa trị
・ 保険(ほけん)の範囲(はんい)で治(なお)したい。
→ Trong giới hạn những mục được bảo hiểm
・ なるべく保険(ほけん)で、保険のきかないところは話(はなし)を聞いてから自費(じひ)も検討(けんとう)
→ Cố gắng chữa trong mức bảo hiểm càng nhiều càng tốt, với những mục không có bảo hiểm có thể thảo luận và xem xét việc tự chi trả
・ 最も良い(もっともよい)方法(ほうほう)してほしい。
→ Cứ chọn cho tôi cách chữa trị tốt nhất

B. Vào trị liệu:
Những câu y tá thường nói:
・ こちらへどうぞ。Xin đi theo hướng này.
・ ここにおかけ下ください。Xin mời ngồi đây.
・ 少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。Xin đợi một lát.
・ レントゲンをとりますので、こちらへどうぞ。Xin mời đi theo tôi để chụp X-quang.
・ 咬(か)んでください。Cắn vào đi. (Bạn thường phải cắn vào miếng giấy gì đó khi chụp X-quang)

Những câu bác sĩ thường nói khi trị liệu:
・ 倒(たお)しますね。Tôi hạ ghế (ghế bệnh nhân ngồi) xuống nhé.
・ 口(くち)をあけてください/ しめて・とじてください。Mở miệng ra/ Ngậm miệng lại.
・ 半分(はんぶん)閉(と)じてください。Ngậm nửa miệng lại.
・ うがいどうぞ/ うがいしてください。Xin mời súc miệng.
・ 痛くないように麻酔(ますい)します。Để không đau tôi sẽ tiêm thuốc mê.
・ 今から歯を抜(ぬ)けます。Giờ tôi sẽ nhổ răng.
・ 痛かったら、手(て)をあげてください。Hãy giơ tay lên nếu thấy đau.
・ 薬(くすり)をつけます・塗布(とふ)します。Tôi thoa thuốc nhé.
・ 痛いところはありませんか。Còn đau chỗ nào không?
・ 左手(ひだりて)でもってください。Hãy dùng tay trái cầm lấy (Bs thường đưa cho 1 cái gương sau khi trị liệu xong để cho mình quan sát răng)
・ 受付(うけつけ)で次回(じかい)の予約(よやく)をとってください。Hãy ra quầy tiếp tân đặt lịch hẹn cho lần sau.

C. Sau khi khám xong:
Bác sĩ hoặc y tá sẽ dạy cách đánh răng với 1 cái bàn chải mẫu → Ra thanh toán.
Nếu có khám lại sẽ được hỏi: 次回(じかい)はご希望日(きぼうび)がありませんか。Anh/chị có nguyện vọng khám vào ngày nào cho lần sau?
Sau đó hẹn lịch, thanh toán và về → Xong.

Nguồn:bikae.net

ĐĂNG KÍ HỌC THỬ MIỄN PHÍ

ĐĂNG KÍ HỌC THỬ MIỄN PHÍ !!!

CÔNG TY CỔ PHẦN SEN QUỐC TẾ
Chuyên Đào tạo Nhật ngữ – tư vấn hồ sơ du học Nhật Bản – Biên phiên dịch tiếng Nhật
36A Đặng Tất P. Vĩnh Hải Tp Nha Trang Khánh Hòa
Tel/Fax: +8458.3838.279 Mobil: 0966.777.628 (Mr Ca)
Email: [email protected] Website:http://senquocte.com
Facebook: https://www.facebook.com/senquocte