Thủ tục xin visa gia đình – bảo lãnh vợ ( chồng ) con theo visa của mình 2


Thủ tục xin visa gia đình – bảo lãnh vợ ( chồng ) con theo visa của mình

Hiện tại Nhật Bản vẫn đang rất ưu ái cho các bạn du học sinh cũng như các bạn đi theo diện kỹ sư sang Nhật Bản học tập và làm việc được bảo lãnh vợ ( chồng ) con ăn theo visa của mình – người bảo lãnh.

Yêu cầu đối với các bạn du học sinh là phải học từ Senmon trở lên và đã kết hôn được trên 6 tháng. Còn đối với các bạn đi theo visa kỹ sư thì sau khoảng nửa năm là cũng có thể làm thủ tục bảo lãnh vợ ( chồng ) con sang Nhật theo visa của mình .

Các bài viết liên quan : 

Dựa trên những kinh nghiệm thực tế của nhân viên làm trong công ty luật chuyên hỗ trợ về các thủ tục chuyển đổi visa và sưu tầm thêm, Sen Quốc Tế xin chia sẻ cho các bạn cùng biết .

Giấy tờ cần thiết

※ Đây chỉ là ví dụ điển hình , mỗi trường hợp khác nhau sẽ cần những loại giấy tờ khác nhau, nên có thể trong vài trường hợp cần bổ sung thêm.

I – Những giấy tờ cần thiết mà cả người xin và người được bảo lãnh cần có:

1. Sổ hộ tịch

2. Ảnh 3x4cm (写真) 2 ảnh – Để dán vào đơn

3. Giấy chứng nhận kết hôn (婚姻届受証明書) 1 bản (Bản copy, kèm bản dịch tiếng Nhật)

Đối với trường hợp người được bảo lãnh là vợ/chồng. Để xác nhận mối quan hệ vợ chồng.

4. Giấy khai sinh (出生証明書) 1 bản (Bản copy, kèm bản dịch tiếng Nhật)

Đối với trường hợp người được bảo lãnh là con. Để xác nhận mối quan hệ Bố/mẹ và con.

5. Copy hộ chiếu của người được bảo lãnh (旅券のコピー) 1 bản

6. Ảnh chụp chung (写真)

Có mặt của cả người bảo lãnh và người được bảo lãnh. (Không yêu cầu bắt buộc phải nộp nhưng nên có sẽ thuận lợi hơn). Có thể là ảnh cưới, ảnh gia đình …

II – Giấy tờ của người bảo lãnh

7. Copy thẻ tư cách lưu trú (在留カードのコピー) 1 bản

8. Copy hộ chiếu (旅券のコピー) 1 bản

9. Giấy xác nhận cư trú (住民票) 1 bản

Xin tại Tòa thị chính thành phố, quận, cửa tiếp dân tại khu mình sống (市役所・区役所・住民窓口で取得)

10. Giấy xác nhận đang làm việc tại Nhật hoặc Copy Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với người đang kinh doanh tại Nhật (在職証明書又は営業許可書の写し) 1 bản

Xin công ty nơi bạn đang làm việc.

11. Giấy xác nhận thuế, đóng thuế (住民税の課税証明書及び納税証明書) 1 bản

– Xin tại Tòa thị chính thành phố, quận (市役所・区役所で取得)

– Trường hợp ở nhật chưa đủ 1 năm, chưa xin được giấy này thì thay thế bằng: Giấy xác nhận thu nhập, bảng lương (賃金台帳・給料明細)1 bản. Xin công ty nơi bạn đang làm việc.

12. Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (銀行口座の残高証明書) 1 bản

– Xin tại ngân hàng nơi bạn có tài khoản.

– Cố gắng để số dư tầm 800,000 ~ 1,000,000 yên cho chắc và yên tâm (dù không có quy định cụ thể) . Nếu bạn không có số tiền này , thì bạn cần gia đình gửi sang và phải gửi qua ngân hàng .

13. Phong bì thư trả kết quả có ghi sẵn địa chỉ người nhận và dán sẵn tem 392 yên 返信用封筒(定形封筒に宛先を明記の上,392円分の切手(簡易書留用)を貼付したもの)

Mua tại bưu điện.

14. Lý do xin cấp visa

III – Địa điểm nộp hồ sơ

Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc văn phòng quản lý xuất nhập cảnh (入国管理局及び入国管理局の出張所) có ở tỉnh, tình phố nơi bạn sống. Cụ thể xem link:http://www.immi-moj.go.jp/soshiki/

IV – Một số thông tin khác

1. Nếu nộp 1 lần đủ các giấy tờ trên và cục kiểm tra không có vấn đề gì thì sau ngày nộp 1 tháng có thể sẽ nhận được giấy “Tư cách lưu trú”. Nếu hồ sơ thiếu… thì có thể mất từ 2 đến 3 tháng. Nếu hồ sơ, thông tin (của người bảo lãnh hoặc người được bảo lãnh) có “Vấn đề” thì có thể sẽ không xin được.

2. Thông tin khai trong tờ đơn xin visa nộp cho đại sứ quán Nhật tại VN cần phải trùng khớp thông tin đã khai trong tờ khai xin tư cách lưu trú. (Đã có trường hợp khai thông tin sai lệch mà không được cấp visa dù đã có tư cách lưu trú và rất mất thời gian)

3. Người sống tại Nhật bằng “Visa gia đình” muốn đi làm việc cần phải làm thủ tục để xin 「資格外活動の許可」 (Giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú) và khi được chấp nhận thì sẽ được làm việc 28h/ 1 tuần (làm thêm).

4. Người sống tại Nhật bằng “Visa gia đình” muốn đi việc bình thường thì cần phải tìm được việc làm, ký hợp đồng lao động và làm thủ tục xin đổi “Visa gia đình” sang “Visa lao động”. Thông tin về hồ sơ thủ tục xin visa gia đình (bằng tiếng nhật) xem chi tiết tại

http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/ZAIRYU_NINTEI/zairyu_nintei10_19.html

5. Thời gian visa sống tại Nhật của người được bảo lãnh phụ thuộc và giống như thời gian visa của người bão lãnh.7. Trường hợp bảo lãnh sang sống cùng bằng “Visa gia đình” chỉ có thể bảo lãnh được vợ/chồng/con

Q & A Những câu hỏi thường gặp liên quan đến visa đoàn tụ gia đình.

Q: Người có visa đoàn tụ gia đình có thể làm việc ở Nhật được không?

A: Người có tư cách lưu trú theo dạng đoàn tụ gia đình có thể sinh sống tại Nhật tuy nhiên việc đi làm lại không được pháp luật Nhật thừa nhận.

Vì lý do đó, người mang visa này cần phải xin thêm chứng nhận tư cách hoạt động ngoài cư trú.

Tư cách hoạt động ngoài cư trú cho phép người mang nó được đi làm trong vòng 28 tiếng một tuần tuy nhiên nó lại giới hạn loại hình công việc, vì thế cần phải chú ý.

Q: Người mang visa đoàn tụ gia đình có thể mời người thân như bố mẹ sang Nhật được không?

A: Thật không may, người mang visa đoàn tụ gia đình chỉ là vợ/chồng hoặc con của người có tư cách lưu trú tại Nhật nên không thể mời được.

Tuy nhiên trong trường hợp bắt buộc phải mời người thân sang thì bạn có thể nộp đơn xin loại visa hoạt động cụ thể, hoặc người đó có thể được mời sang với tư cách visa nhân lực trình độ cao.

Q: Tôi là du học sinh, và tôi muốn vợ/chồng sang Nhật sống cùng theo diện visa đoàn tụ gia đình thì có được không?

A: Nếu chứng minh được khoản chi phí cho sinh hoạt thì bạn có thể xin được visa này. Cụ thể là bạn cần phải chứng minh rằng số tiền trang trải sinh hoạt phí được bố mẹ bạn gửi định kỳ, và phải có giấy chứng nhận chuyển tiền nước ngoài.

Tuy nhiên, tùy từng nước mà hình thức chuyển tiền nước ngoài có thể phổ biến hoặc không. Như trường hợp với những bạn du học sinh người Việt thường lựa chọn hình thức nhờ bạn bè hoặc người thân cầm tiền từ Việt Nam vào Nhật hộ, trường hợp này do không đủ căn cứ để chứng minh tài chính nên có nhiều bạn bị trượt visa. Chính vì vậy có thể hình thức chuyển tiền nước ngoài sẽ mát nhiều thời gian và công sức hơn nhưng lại là căn cứ tốt nhất giúp bạn xin visa.

Thời gian lưu trú thông thường sẽ tương ứng với thời gian lưu trú của người mang visa chính, và thời điểm xin gia hạn cho visa mới là trong vòng 3 tháng trước khi hết hạn.

Dù có bị bác visa đi chăng nữa thì vẫn có thể làm hồ sơ xin cấp lại lần nữa nếu như chỉnh sửa được nguyên nhân bị bác visa, vì thế các bạn nên xin gia hạn visa càng sớm càng tốt.

Q: Tôi muốn con tôi (người mang visa phụ thuộc) được học tập tại quê nhà. Trong trường hợp này, người mang visa phụ thuộc có được quyền xin gia hạn thêm không?

A: Visa đoàn tụ gia đình được cấp dựa trên tiền đề là cư trú lâu dài tại Nhật, chính vì vậy khi người mang visa phụ thuộc rời khỏi Nhật để nhận được sự giáo dục tại quê nhà thì việc gia hạn thêm visa cho đối tượng này là rất khó.

Q: Thời gian thẩm định visa là bao lâu?

A: Theo lộ trình thời gian thẩm định visa kéo dài từ 1 đến 3 tháng.

Tuy nhiên, nếu có chỉ thị bổ sung thủ tục, thì thời gian thẩm định có thể nhiều hơn ba tháng.

Q: Bị bác visa một lần rồi thì liệu có thể xin lại được không?

A: Việc xin cấp lại visa không giới hạn số lần xin nên dù đã bị bác visa trong quá khứ đi chăng nữa các bạn cũng đừng bỏ cuộc, hãy chuẩn bị hồ sơ để xin lại.

Nếu trong quá khứ bạn đã từng bị bác visa thì chắc chắn trong thông báo visa của bạn do cục tư pháp gửi về có ghi rõ lý do bác visa của bạn, vì vậy khi xin lại visa bạn cần chú ý chỉnh sửa lại phần nguyên nhân đó.

Nguồn : Vija Express


Leave a comment

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

2 thoughts on “Thủ tục xin visa gia đình – bảo lãnh vợ ( chồng ) con theo visa của mình

  • Vu Quang Trung

    cho e hỏi
    người yêu e đang là viza tị nạn , bọn e iu nhau và cưới nhau bên này , e thì đang học đại học . giờ e có thể chuyển viza gia đình cho vk e được không . nếu được thì thủ tục cần thiết là như thế nào . có thể giúp e được k
    e xin cảm ơn ak