KANJI ĐỒNG ÂM, ĐỒNG NGHĨA TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT 2


 KANJI ĐỒNG ÂM, ĐỒNG NGHĨA TIẾNG NHẬTTIẾNG VIỆTHỌC MỘT LẦN LÀ NHỚ 

     Hệ thống chữ viết tiếng Nhật có 3 loại chữ chính là Hiragana, Katakana và Kanji. Trong đó chữ Kanji chiếm phần lớn nhất nên khi học tiếng Nhật bắt buộc bạn phải học chữ Kanji.

     KANJI dùng để viết các từ Hán ( vay mượn từ Trung Quốc ) và các từ của người Nhật được tạo ra theo kiểu của tiếng Hán.

     Ngoài cách học ghi nhớ qua hình ảnh liên tưởng, thì đối với học sinh Việt Nam có một lợi thế khi học chữ Kanji. Đó là GHI NHỚ BẰNG ÂM HÁN VIỆT. Vì thực ra người Việt Nam mình chịu ảnh hưởng rất lớn từ văn hóa Trung Hoa. Nên có rất nhiều từ vựng của tiếng Hán cổ, đã được du nhập vào trong ngôn ngữ của người Việt Nam. Và đã trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống từ vựng tiếng Việt. Và vẫn được sử dụng đến ngày nay.

 

Đó chính là lý do tại sao NÊN HỌC CHỮ HÁN VIỆT CỦA KANJI.

Hôm nay, Sen Quốc Tế xin giới thiệu với các bạn cách ghi nhớ nhanh nhất. HỌC MỘT LẦN LÀ NHỚ. Đó là các chữ Kanji có phát âm gần giống với nghĩa tiếng Việt.

Được gọi là KANJI ĐỒNG ÂM, ĐỒNG NGHĨA.

  • Kanri : kan ( quan ) – ri ( lý ) —> Quản lý
  • Kansatsu : kan ( quan ) – satsu ( sát ) —> Quan sát
  • Kankei : kan ( quan ) – ke ( hệ ) —> Quan hệ ( bạn bè, đồng nghiệp, đối tác, …)

  • Seimei : sei ( sê – sinh ), mei ( mê – mệnh ) —> Sinh mệnh
  • Unmei : un, mei ( mê – mệnh ) —> Vận mệnh
  • Meirei : mei ( mê – mệnh ) , rei ( rê – lê – lệnh ) —> Mệnh lệnh
  • Meishin : mei ( mê – mệnh ), shin ( sin – tin – tín ) —> Mê tín

  • Chuui: Chuu ( chiu – chú) , i ( y – ý ) —> Chú ý
  • Ryuui : Ryuu ( riu – liu – lưu ), i ( y – ý ) —> Lưu ý
  • Doui : Dou ( đô – đôi – đông – đồng ), i ( y – ý ) —> Đồng ý
  • Akui: Ak ( ac – ác ), i ( y – ý ) —> Ác ý

  • Kokki: Kok ( cooc – quốc ) , ki – kỳ —> Quốc kỳ
  • Kokka : Kok ( cooc – quốc ), ka – ca —> Quốc ca
  • Nikki : Nik ( níc – nhíc – nhật ), ki – ký —> Nhật ký
  • Kougei : kou ( cô – công ), gei ( nghê – nghệ ) —> Công nghệ

  • Kekkon : Kek ( ke – kết ), kon ( côn – hôn ) —> Kết hôn
  • Konyaku : Kon ( côn – hôn ), yaku ( za – a – ước ) → Hôn ước
  • Rikon : Ri ( ly ), kon ( côn – hôn ) —> Ly hôn
  • Saikon: Sai ( tai – tái ), kon ( côn – hôn ) —> Tái hôn

Các bạn cùng ghi nhớ theo như cách chuyển âm trên thì mình sẽ nhớ nhanh và nhớ lâu nhé.

Bạn đã nhận thấy rằng biết âm Hán Việt sẽ là một lợi thế vô cùng lớn chưa. Vậy thì hãy lưu ý học âm Hán Việt ngay từ ban đầu nhé.

Mình rất tâm huyết với từ Kaizen ( cải tiến, cải thiện ). Những người thành công là những người luôn sẵn sàng thay đổi nếu thấy cái mới tốt hơn, hữu ích hơn. Việc học tiếng Nhật cũng vậy, hãy luôn luôn kaizen bạn nhé.

Đừng bao giờ Fuman ( bất mãn ) với những điều không vui bạn nhé. Cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng ( Enman viên mãn ) nên luôn phải Kaizen ( cải tiến ), Senmon ( chuyên môn ) hóa các vấn đề để trở nên Sengyou ( chuyên nghiệp ) và thành công sẽ đến với bạn.

Có những Kinen (kỷ niệm ) của tuổi Senshun ( thanh xuân ) sẽ theo ta suốt cả cuộc đời.

Hiện tại – Hiện đại. Hãy cùng Sen Quốc Tế học tiếng Nhật theo công nghệ 4.0 bạn nhé.

 

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN SEN QUỐC TẾ

Chuyên Đào tạo Nhật ngữ – tư vấn hồ sơ du học Nhật Bản – Biên phiên dịch tiếng Nhật

Số 01(hoặc 58) Cao Văn Bé, P.Vĩnh Phước, Tp.Nha Trang, Khánh Hòa.

Tel/Fax: 0258.3838.279     Mobil: 0966.777.628 (Mr Ca)

Email: [email protected] Website:https://senquocte.com

Facebook: https://www.facebook.com/senquocte

Đặc biệt các bạn có thể học tiếng nhật online trên Website : https://senquocte.edu.vn

SEN QUỐC TẾCHẮP CÁNH ƯỚC MƠMỞ ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

 

 

 

 

 

 


Leave a comment

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

2 thoughts on “KANJI ĐỒNG ÂM, ĐỒNG NGHĨA TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT